• banner 30/4/2022
  • “GIẢM TƯNG BỪNG- MỪNG SINH NHẬT
  • banner t5
  • Phần Mềm Kế Toán Simba
  • Tin tức

Tin tức & sự kiện

4 ĐỀ MỤC PHÂN TÍCH BÁO CÁO HÀNG TỒN KHO CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT

10:24:1006/05/2022

Báo cáo hàng tồn kho là một trong những loại báo cáo quan trọng nằm trong hệ thống Báo cáo quản trị nội bộ của doanh nghiệp. Báo cáo này giúp các doanh nghiệp quản lý tồn kho theo ngành hàng:xuất nhập tồn, mua hàng, điều chỉnh,… phân tích khả năng tạo doanh thu, hiệu quả khai thác hàng tồn kho,…Từ đó, các doanh nghiệp có thể định hướng phát triển và lập kế hoạch kinh doanh sao cho phù hợp.

Vậy nên, sau đây chúng tôi sẽ phân tích 4 đề mục tiêu biểu trong việc quản lý Báo cáo hàng tồn kho dựa vào số liệu ví dụ từ Công ty A sẽ giúp bạn có cái nhìn thực tiễn và chuyên sâu về khía cạnh này.

Trên cương vị người quản lý doanh nghiệp hay chuyên viên phân tích Báo cáo, có thể bạn đã hiểu sâu sắc về loại Báo cáo này và cũng có thể là chưa quá rõ…Dù gì đi chăng nữa, nhìn lại kiến thức bạn đã biết hay tìm hiểu chi tiết thêm là một điều tuyệt vời trong hành trình chắt lọc tri thức, nhỡ đâu bạn lại xét thấy một góc nhìn mới nào đó thì sao?

Hãy cùng đồng hành với chúng tôi trong bài phân tích ngay sau đây! 

1.BÁO CÁO HÀNG TỒN KHO THEO NGÀNH HÀNG

Báo cáo hàng tồn kho theo ngành hàng cho phép bạn quan sát từ tổng quan hàng tồn của hàng hóa , nhóm hàng,…đến từng tỉ trọng, giá trị TBQ của ngành hàng.

Hàng tồn kho của doanh nghiệp trong Báo cáo hàng tồn kho là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm:

– Hàng mua đang đi trên đường;

– Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ;

– Sản phẩm dở dang;

– Thành phẩm, hàng hoá; hàng gửi bán;

– Hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.

Trên Bảng cân đối kế toán, hàng tồn kho còn có một số định nghĩa khác với Báo cáo quản trị hàng tồn kho:

-Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất, luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn.

-Đối với vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường thì không được trình bày là hàng tồn kho trên Bảng cấn đối kế toán mà trình bày là tài sản dài hạn.

 Dưới đây để trực quan hơn, chúng tôi đã phân tích rất rõ Bảng số liệu về Báo cáo hàng tồn kho theo ngành hàng kèm theo biểu đồ cơ cấu tồn kho của Công ty A

 

Bảng 1: Báo cáo hàng tồn kho theo ngành hàng

 

Biểu đồ 1: Cơ cấu tồn kho

 

Từ bảng thống kê trên có thể nhận định một số vấn đề sau:

  •  Ngành hàng 1, 2 đang là ngành hàng mang lại nguồn doanh thu chính cho công ty A, chiếm tới 50% tổng doanh thu.
  •  Các ngành 3,4 là nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng tiếp theo, tương ứng

27% doanh thu

  • Có thể thấy đây là 4 nhóm sản phẩm chiến lược chính, chiếm tỷ trọng 7 tổng doanh thu, đề mang về lợi nhuận cho công ty A.
  • Ngành hàng 4, 6, 7, 8 có thể là các mẫu sản phẩm không được ưa chuộng nhiều, tuy nhiên chúng vẫn mang lại nguồn doanh thu nhất định (15% tổng doanh thu) và chúng vẫn cần phải có ở cửa hàng để gia tăng mẫu mã cũng như sự lựa chọn cho khách hàng.
  • Các ngành hàng 9, 10, 11, 12, 13 có thể là các mẫu tồn kho lâu, đã lỗi thời

2.KHẢ NĂNG TẠO DOANH THU TRONG BÁO CÁO HÀNG TỒN KHO

Chủ đề đẩy nhanh hàng tồn kho dư thừa so với mức tối ưu trong báo cáo hàng tồn kho luôn chiếm sự quan tâm không nhỏ của các chủ doanh nghiệp, quản lý kinh doanh các công ty… Vấn đề hàng tồn kho quá nhiều đang làm:

– Tăng chi phí lưu kho.

– Giảm chất lượng sản phẩm do các yếu tố tự nhiên hoặc do tác động cơ học của vận chuyển, thu dọn sắp xếp hàng hóa tại kho…

– Ảnh hưởng đến tốc độ quay vòng vốn của công ty, giảm tính hiệu quả của sử dụng vốn.

Vì thế, nhiều chính sách về hàng tồn kho để đẩy doanh số trong việc quản trị Báo cáo hàng tồn kho đang được áp dụng như: giải phóng hàng tồn, kích cầu, tăng doanh số cho các mặt hàng bán chạy,…Có thể nói, doanh số cũng là cách thể hiện rõ nét và chính xác nhất vấn đề cũng như hiệu quả kinh doanh của cửa hàng để từ đó giúp chủ kinh doanh đưa ra được kế hoạch phát triển của từng loại sản phẩm, từng thời điểm hay từng mục đích. 

Chúng ta cùng phân tích khả năng tạo doanh thu của công ty A qua bảng sau:

Bảng 2: Khả năng tạo doanh thu

Nhận thấy,

  • Chính sách nâng hàng tồn kho để đẩy doanh số đã không phát huy hiệu quả, thực tế là doanh thu bình quân/cửa hàng/tháng còn giảm so với năm 2016 là 2%, Hiệu quả sử dụng vốn để tài trợ hàng tồn kho giảm 28% (Q1/2016, 1 đồng hàng tồn kho tạo ra 1 đồng doanh thu/tháng, tuy nhiên quý 1/2017 cần đến 14 đồng hàng tồn kho mới tạo ra được 1 đồng doanh thu) như vậy vấn đề ở thiếu khách chứ không phải thiếu hàng.
  • Rủi ro ứ đọng vốn (Cục máu đông) So với chính sách tồn kho cũ, chính sách tồn kho mới sẽ tạo một lượng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho, từ đây gây thiếu vốn cho các hoạt động kinh doanh khác (Mở rộng cửa hàng, Marketing)
  • Rủi ro giảm giá trị hàng tồn kho: Do một sản phẩm của công ty là đồng hồ-mặt hàng thời trang nên thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi theo thời gian, đặc biệt là các sản phẩm mới ra đời sẽ làm cho việc tiêu thụ các sản phẩm cũ gặp nhiều khó khăn, nếu không có biện pháp quản lý hàng tồn kho tốt hơn hiện nay sẽ gây nên tình trạng hàng lỗi mốt.

3.QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO (HTK) TRONG BÁO CÁO HÀNG TỒN KHO

Số vòng quay hàng tồn kho (hay Hệ số quay vòng của hàng tồn kho) là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung và công tác quản trị hàng tồn kho nói riêng trong báo cáo hàng tồn kho.

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu (hoặc giá vốn hàng bán) trong một kỳ nhất định chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho trong cùng kỳ. Ở đây, bình quân giá trị hàng tồn kho bằng trung bình cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ.Có thể nói,trong việc quản lý hàng tồn kho cho cửa hàng bán lẻ,sản xuất,..thì việc tính toán tỷ số này đặc biệt quan trọng.

Tỷ số cho biết hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra số doanh thu được ghi nhận trong kỳ đó. Tỷ số càng cao có thể là dấu hiệu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm. Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

Ta có bảng số liệu về báo cáo quản trị hàng tồn kho tại Công ty A như sau:

Bảng 3: Báo cáo quản trị hàng tồn kho

 

Từ bảng thống kê trên có thể nhận định một số vấn đề sau:

  • Ngành hàng 1, 2 xoay vòng tốt đem lại dòng doanh thu ổn định cho công ty A, tuy nhiên cần lưu ý tốc độ vòng quay hàng tồn kho của ngành hàng này đang bị chậm đi.
  • Các ngành 3, 5 sức cầu yếu hơn ngành hàng 1, 2; tốc độ vòng quay hàng tồn kho cũng bị chậm đi, tuy nhiên đây vẫn là ngành hàng đang mang lại doanh thu tạm ổn để duy trì hoạt động.

Tốc độ hàng tồn kho chậm đi có thể dần tiết lộ về thị trường bão hòa, gia tăng đối thủ cạnh tranh mới, mẫu mã đang dần bị cũ đi… Lúc này, Công ty A cần phải nghiên cứu hoặc tìm ra thị trường mới, hoặc tìm ra sản phẩm mới, hoặc tung ra chương trình khuyến mãi mới, hoặc kết hợp cả 3 phương án này và hơn nữa.

  • Ngành hàng 4 tốc độ vòng quay hàng tồn kho được cải thiện đáng kể. Có thể phỏng đoán, Công ty A đã xây dựng chương trình khuyến mại để đầy nhanh tốc độ bán hàng của ngành hàng 4 này.
  • Đặc biệt ngành hàng 8 cho thấy, đây là mẫu hàng tồn kho đã lỗi thời, Công ty A nhanh chóng nhận ra vấn đề này, đầy nhanh tốc độ vòng quay từ 0,2 lên 0.9. Mặc dù tốc độ vòng quay này vẫn còn rất chậm tuy nhiên cũng phần nào giúp công ty A tránh được bức tranh tồn kho hết giá trị sử dụng.

4.HIỆU QUẢ KHAI THÁC HÀNG TỒN KHO TRONG BÁO CÁO HÀNG TỒN KHO

Để phân tích Báo cáo hàng tồn kho hiệu quả, vấn đề về hiệu quả khai thác hàng tồn kho cần phải chú ý đặc biệt để đánh giá xem ngành hàng nào đang có khả năng tạo ra nhiều đồng lợi nhuận nhất,ngành nào đang  bị suy giảm để xét được tính hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho.

Ta có bảng số liệu sau:

Bảng 4: Hiệu quả khai thác hàng tồn kho

Từ bảng 4 ta nhận định được:

  • Q1/2017 một đồng hàng tồn kho bỏ ra chỉ tạo ra được 1,2 đồng lợi nhuận gộp, giảm 34% so với Q1/2016.
  • Các ngành hàng 1, 2, 5 vẫn là các ngành hàng chính tạo ra nhiều LN/1 đồng hàng tồn kho nhất, tuy vậy số liệu đã cho thấy sự tụt giảm đáng kể hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho đặc biệt ngành hàng chiếm tỷ trọng chính đang mang lại nguồn doanh thu lớn như ngành hàng 1 và 3.

 Nguồn sưu tầm Internet

Số tổng đài mới của SimbaHCM: 1900 63 66 89