• tet nguyen dan 2023
  • Sinh Nhat 21 nam
  • “GIẢM TƯNG BỪNG- MỪNG SINH NHẬT
  • banner t5
  • Phần Mềm Kế Toán Simba
  • Tin tức

Tin tức & sự kiện

5 LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2022

22:58:0806/12/2022

Việc lập BCTC và tờ khai thuế TNDN là công việc quan trọng của kế toán sau khi kết thúc năm tài chính…Vì vậy, cùng tham khảo 5 Lưu ý quan trọn về Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2022 tại bài viết dưới đây nhé

I./ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022

Thuế TNDN là một trong những loại thế quan trọng giúp đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước, thu hút và thúc đẩy đầu tư ở Việt Nam. Vậy đối tượng chịu thuế TNDN là tổ chức, cá nhân nào? Thuế suất là bao nhiêu?

1. Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế TNDN là một khoản đóng mang tính chất bắt buộc do Nhà nước ban hành thông qua pháp luật, đây là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.

Các đối tượng chịu thuế TNDN: Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2008 (được hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP), đối tượng nộp thuế bao gồm:

  • DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Vậy, nhìn chung, tất cả các DN được thành lập và có trụ sở ở Việt Nam hoặc các DN nước ngoài có phát sinh thu nhập ở Việt Nam đều là đối tượng nộp thuế TNDN.

2. Thuế suất TNDN:

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNDN 2008 sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế TNDN 2013 và Điều 10 Nghị định 218/2013/TT-BTC, mức thuế TNDN được xác định như sau:

Thuế suất TNDN là 22%, tuy nhiên từ ngày 1/1/2016, những đối tượng thuộc diện áp dụng thuế suất 22% sẽ áp dụng thuế suất 20%. Trừ các trường hợp sau:

- DN được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%.

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Tùy vị trí khai thác, tham dò khác nhau mà Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế cụ thể.

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm là thuế suất 50%. Trường hợp mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì áp dụng mức thuế là 40%.

- Và các trường hợp ưu đãi về thuế: Theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế TNDN 2008 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế TNDN 2013 và Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014:

Mức thuế suất:

Các thu nhập được ưu đãi về thuế

Thuế suất 10% trong thời gian 15 năm đối với:


+ Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

+ Thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao…

+ Công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;

+ Thực hiện dự án đầu tư mới đáp ứng một trong hai tiêu chí tại điểm d khoản 1 Điều 13 luật này.

+ Thực hiện dự án đầu tư mới đáp ứng một trong các tiêu chí tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Luật này.

+ Thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao, Luật Khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm.

Thuế suất 10% đối với:


+ Thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường;

+ Thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội đối với các đối tượng tại Điều 53 của Luật Nhà ở;

+ TN của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy định của Luật Báo chí;

+ TN của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản;

+ TN của DN từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản, nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm;

+ TN của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.

Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm đối với:


+ Thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

+ Thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; …

Lưu ý: Từ 1/1/2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định này được áp dụng thuế suất 17%. Vậy, hiện tại đã được áp dụng mức 17%.

Thuế suất 15% đối với:

Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thuế suất 20% đối với:

TN của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.


Vậy, trừ các trường hợp trên và trường hợp ưu đãi về thuế TNDN thì hiện tại thuế TNDN là 20%.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Thuế TNDN 2008
  • Luật Thuế TNDN 2013
  • Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
  • Nghị định 218/2013/NĐ-CP

II. Trường hợp nào được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì trường hợp nào doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP) thì thu nhập của doanh nghiệp từ 12 nguồn sau đây được miễn thuế:

(1) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

(2) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

(3) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm.

(4) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.

Doanh nghiệp được miễn thuế trong trường hợp này là doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

(5) Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.

(6) Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế.

(7) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

(8) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.

(9) Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, ngành, địa phương được thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Quỹ phát triển đất và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

(10) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục - đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.

(11) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(12) Thu nhập của văn phòng thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm.

Như vậy, nếu doanh nghiệp của anh/chị thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì sẽ được miễn thuế TNDN.

III. Thời hạn kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khi nào?

Doanh nghiệp tôi sẽ phải kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan thuế khi nào?

Thời gian kê khai thuế TNDN

Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là loại thuế khai quyết toán năm trừ các trường hợp sau:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài khai theo tháng;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên và doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thì khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng (nếu trong tháng phát sinh nhiều lần).

Theo đó, điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp của Anh sẽ phải nộp hồ sơ khai thuế theo thời hạn sau:

- Trường hợp doanh nghiệp khai thuế quyết toán thuế năm: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức là ngày 31/3) hoặc năm tài chính.

- Trường hợp doanh nghiệp của Anh phát sinh thuế TNDN không thường xuyên và doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

+ Khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế;

+ Khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp thuế TNDN

Theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (nêu bên trên).

Ngoài ra, doanh nghiệp của Anh còn phải tự tính số thuế TNDN và tạm nộp theo quý (số thuế tạm nộp sẽ được trừ với số thuế nộp theo quyết toán năm). Cụ thể, thời hạn tạm nộp thuế quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

IV. Các khoản thu nhập nào phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Các khoản thu nhập nào của doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) bao gồm:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

(2) Thu nhập khác:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn;

- Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ;

- Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá;

- Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;

- Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra;

- Khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (không bao gồm khoản tiền phạt về vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập chịu thuế.

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,

- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.

- Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).

- Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây dựng.

- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.

- Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ.

- Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế TNDN trước thì tính vào thu nhập chịu thuế của năm quyết toán phát sinh khoản thu nhập.

- Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN.

- Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.

- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

V. Điều kiện để các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Khoản chi nào của doanh nghiệp được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP) thì khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:

- Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp;

- Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;

- Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động mà doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ theo quy định như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo;... tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

(3) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê.

(4) Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

Lưu ý: Doanh nghiệp sẽ không được trừ các khoản chi nếu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường (điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 218/2013/NĐ-CP).

Như vậy, vì khoản chi cho hoạt động đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân của công ty chị được pháp luật xem là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Do đó, khoản chi này sẽ được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật. Lưu ý đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần trên 20 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Nguồn: PHÁP LÝ KHỞI NGHIỆP

Số tổng đài mới của SimbaHCM: 1900 63 66 89